Bình Thuận - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Thuận - Doanh nghiệp TP Vinh Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Bình, Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam
  Bộ - Sở - Ban ngành
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Thuận
Đăng ngày 3 tháng 11 năm 2010
Thương hiệu: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Thuận
Tên viết tắt: Bình Thuận
Địa chỉ: Số 08 Nguyễn Tất Thành - Tp,Phan Thiết - Bình thuận
Địa phương: Bình Thuận
Điện thoại: 062 3 821 408
Fax: 062 3 821 408
Email: [email protected]
Website: http://www.sokhcn.binhthuan.gov.vn
Giám đốc: Lê văn Tiến
Mobile: 00
Số lần xem: 2424 lần
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Thuận
Sở Khoa học và Công nghệ chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.

1. CHỨC NĂNG:

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Thuận là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bình Thuận, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế – xã hội; tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hoá); an toàn bức xạ và hạt nhân; công nghệ thông tin và nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh.

2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:

2.1. Trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh ban hành các quyết định,chỉ thị về quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ và hạt nhân; công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.2. Xây dựng và trình UBND tỉnh quyết định các định hướng dài hạn, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm và nhiệm vụ khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ và hạt nhân; công nghệ thông tin phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

2.3. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch kế hoạch, nhiệm vụ về khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ và hạt nhân; công nghệ thông tin sau khi được phê duyệt. Theo dõi, kiểm tra, tổ chức đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ và hạt nhân; công nghệ thông tin.

2.4. Về hoạt động khoa học và công nghệ.

a. Xây dựng và trình UBND tỉnh các biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.

b. Tổ chức tuyển chọn và phê duyệt các cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Theo dõi, kiểm tra thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

c. Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh về hoạt động khoa học và công nghệ; phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng và đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nưcớ có tính liên ngành, liên vùng, liên huyện phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền xem xét.

d. Quản lý các hoạt động đánh giá,thẩm định,giám định,tư vấn và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;thẩm định và giám định  về công nghệ đối với các dự án đầu tư trong tỉnh theo phân cấp;Tổng hợp và hướng dẫnviệc đánh giá trình độ công nghệcủa các tổ chức kinh tế trong tỉnh;tổ chức đánh giá trình độ công nghệ của tỉnh.

e. Cấp giấy chứng nhận đăng ký và kiểm tra hoạt động khoa học và công nghệ của các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

f. Nghiên cứu và trình UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ tại địa phương và quyết định hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong việc ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống.

g. Phối hợp với Sở Tài chính – Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình UBND tỉnh dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh và các huyện, thị thuộc tỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội và đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của các cơ quan chức năng; quản lý và sử dụng Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ của tỉnh theo quy định của pháp luật.

h. Phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chính sách cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh bao gồm: Khuyến khích, thu hút nhân lực khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ khoa học và công nghệ; xây dựng, tổ chức hoạt động của các phòng thí nghiệm theo chức năng của Sở; đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hoạt động khoa học và công nghệ; thông tin tư liệu khoa học và công nghệ; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đo lường, thử nghiệm vật liệu .v.v.

i. Trình UBND tỉnh thành lập các hội đồng tư vấn theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ; thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh.

2.5. Về tiêu chuẩn - đo lường – chất lượng sản phẩm.

a. Hướng dẫn việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế và các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng theo yêu cầu quản lý của nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở.

b. Tổ chức và quản lý mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường đáp ứng yêu cầu của tỉnh. Thực hiện việc kiểm định hiệu chuẩn phương tiện đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc uỷ quyền.

c. Tổ chức quản lý, hướng dẫn việc công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, công bố các hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm  quyền.

d. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng háo trên địa bàn tỉnh.

2.6. Về Sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hoá)

a. Tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển sở hữu trí tuệ, thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, theo dõi, tổng hợp và tuyên truyền phổ biến các tiến bộ kỹ thuật, các sáng kiến của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh.

b. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.7. Về an toàn bức xạ và hạt nhân.

a. Tổ chức thẩm định an toàn bức xạ và cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong y tế theo quy định của pháp luật.

b. Chỉ đạo kiểm tra và tổ chức khai báo, thống kê, báo cáo định kỳ các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ và các hoạt động bức xạ tại địa phương theo quy địnhc ủa pháp luật.

c. Xây dựng kế hoạch phòng, chống, khắc phục sự cố bức xạ và hạt nhận tại địa phương. Hướng dẫn các cơ sở bức xạ và hạt nhân xây dựng và tổ chức thực hiện kế haọch phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố bức xạ và hạt nhân.

2.8. Giúp UBND tỉnh chỉ đaọ, hướng dẫn UBND huyện, thị trong tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ và hạt nhân.

2.9. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật.

2.10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định của pháp luật.

2.11.  Thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2.12. Xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện thông tin khoa học và công nghệ.

2.13. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh, các hội thành viên và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

2.14. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ với Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.

2.15. Quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

2.16. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo sự phân công, phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.

2.17. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh

  Các doanh nghiệp Bộ - Sở - Ban ngành khác
 
  • Ban quản lý khu kinh tế Vũng Áng Hà Tĩnh (19/11/2012 - 6327 lần xem)
  •  
  • Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng (18/1/2012 - 8126 lần xem)
  •  
  • Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng (18/1/2012 - 7360 lần xem)
  •  
  • Thanh tra Thành phố Hải Phòng (18/1/2012 - 7130 lần xem)
  •  
  • Sở Giao thông vận tải Hải Phòng (18/1/2012 - 7647 lần xem)
  •  
  • Sở Nội vụ Hải Phòng (18/1/2012 - 8166 lần xem)
  •  
  • Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Hải Phòng (18/1/2012 - 6762 lần xem)
  •  
  • Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hải Phòng (18/1/2012 - 7395 lần xem)
  •  
  • Tòa án Nhân dân Thành phố Hải Phòng (18/1/2012 - 8410 lần xem)
  •  
  • Cục Hải quan Hải Phòng (18/1/2012 - 6923 lần xem)
  •  
  • Cục Thống kê Hải Phòng (18/1/2012 - 7800 lần xem)
  •  
  • Sở Tài chính Hải Phòng (18/1/2012 - 7317 lần xem)
  •  
  • Sở Y tế Hải Phòng (18/1/2012 - 5939 lần xem)
  •  
  • Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hải Phòng (18/1/2012 - 6326 lần xem)
  •  
  • Sở Giáo Dục và Đào Tạo Hải Phòng (18/1/2012 - 6002 lần xem)
  •  
  • Sở Công Thương Hải Phòng (18/1/2012 - 4800 lần xem)
  •  
  • Sở Xây dựng Hải Phòng (18/1/2012 - 4579 lần xem)
  •  
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng (18/1/2012 - 4843 lần xem)
  •  
  • Sở Thông tin và Truyền Thông thành phố Hải Phòng (18/1/2012 - 4345 lần xem)
  •  
  • Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng (18/1/2012 - 4485 lần xem)
  •  
     
    Đơn vị hành chính
    Trung tâm-Tổ chức-Hiệp hội
    Bộ - Sở - Ban ngành
    Viễn thông CNTT - Bưu chính
    Di tích-Bảo tàng-Công viên
    Dịch vụ - Thương mại - XNK
    Giáo dục - Đào tạo
    Dệt may-Thời trang-Da giày
    Khách sạn - Nhà hàng
    Du lịch - Resort
    Giao thông-Vận tải-Hàng hải
    Bao bì - Xi măng
    Đồ gỗ-Nội thất-Phong thủy
    Cơ khí - Sắt thép - Máy móc
    Luật - Tư vấn - Tòa án
    Ngân hàng - Bảo hiểm
    Ô tô - Xe máy - Xe đạp
    Rượu bia - Đồ uống - Sữa
    Bệnh viện - Y tế - Sức khỏe
    Thẩm mỹ - Làm đẹp - Spa
    Dược - Hóa chất - Mỹ phẩm
    Quảng cáo- In ấn - Xuất bản
    Hàng gia dụng - Tiêu dùng
    Đồ điện - Điện tử - Điện thoại
    Xây dựng - Xây lắp
    Địa ốc - Bất động sản
    Vàng bạc - Trang sức
    Báo chí-Thông tin-Văn hóa
    Văn hóa phẩm - Quà tặng
    Thủ công - Mỹ nghệ
    Nông lâm-Lương thực-Gia súc
    Tài chính - Chứng khoán
    Siêu thị-Thực phẩm bánh kẹo
    An ninh - Bảo vệ - Vệ sỹ
    Khoáng sản - Xăng dầu
    Vật liệu xây dựng
    Thể dục - thể thao
    Thủy Hải sản
    Sự kiện - Truyền thông
    Thẩm định - Kiểm toán
    Nhựa - Cao su - Thủy tinh
    Động vật - Thú chim cá cảnh
    Ảnh viện - Áo cưới
    Ngành nghề khác